Quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2020 mới nhất

Kể từ ngày 1/1/2020 Mức lương tối thiều vùng 2020 sẽ áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

Mức lương tối thiểu vùng 2020 cụ thể như sau:
Theo điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ:

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
  b) Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
  c) Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
  d) Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 

NHƯ VẬY:

—————————————————————–

Áp dụng mức lương tối thiểu vùng vào Doanh nghiệp:

1. Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để Doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
       a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
       b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.(Theo điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP)
Như vậy: Nếu người lao động làm công việc đòi hỏi Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề: => Mức lương tối thiểu vùng phải là:

VùngMức lương tối thiểu vùng cho người đã qua học nghề
Vùng 1= 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng/tháng
Vùng 2= 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng/tháng
Vùng 3= 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng/tháng
Vùng 4 = 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng/tháng

-> Đây là Mức lương tối thiểu vùng để xây dựng thang bảng lương khi đóng BHXH, BHYT, BHTN.=> Như vậy mức lương đóng BHXH năm 2020 đã tăng lên so với năm 2019.

—————————————————————–

Mức lương tối thiểu vùng qua các năm:

Mức lương tối thiểu vùng năm 2014:

Mức lương tối thiểu vùng 2014  Vùng   
2.700.000 đồng/thángvùng I
2.400.000 đồng/thángvùng II
2.100.000 đồng/thángvùng III
1.900.000 đồng/thángvùng IV

Mức lương tối thiểu vùng năm 2015:

Mức lương tối thiểu vùng 2015  Vùng   
3.100.000 đồng/thángvùng I
2.750.000 đồng/thángvùng II
2.400.000 đồng/thángvùng III
2.150.000 đồng/thángvùng IV

Mức lương tối thiểu vùng năm 2016:

Mức lương tối thiểu vùng 2016  Vùng   
3.500.000 đồng/thángvùng I
3.100.000 đồng/thángvùng II
2.700.000 đồng/thángvùng III
2.400.000 đồng/thángvùng IV

Mức lương tối thiểu vùng năm 2017:

Mức lương tối thiểu vùng 2017  Vùng   
3.750.000 đồng/thángvùng I
3.320.000 đồng/thángvùng II
2.900.000 đồng/thángvùng III
2.580.000 đồng/thángvùng IV

Mức lương tối thiểu vùng năm 2018:

Mức lương tối thiểu vùng năm 2018  Vùng   
3.980.000 đồng/thángvùng I
3.530.000 đồng/thángvùng II
3.090.000 đồng/thángvùng III
2.760.000 đồng/thángvùng IV

Mức lương tối thiểu vùng năm 2019:

Mức lương tối thiểu vùng năm 2019  Vùng   
4.180.000 đồng/thángvùng I
3.710.000 đồng/thángvùng II
3.250.000 đồng/thángvùng III
2.920.000 đồng/thángvùng IV

—————————————————————–

9 bình luận trong “Quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2020 mới nhất

  1. Pingback: buy ciprofloxacin
  2. Pingback: generic sildenafil
  3. Pingback: male ed pills
  4. Pingback: cheap ed pills

Đã đóng bình luận.